BẢN TIN THƯ VIỆN

Tôi bước chân vào thư viện và khép cửa lại. Như thế là tôi đã tách khỏi tính tham lam, lòng tự ái, tệ say rượu và sự lười biếng củng tất cả những thói hư tật xấu do cái dốt nát, sự vô công rỗi nghề và cảnh sầu tư sinh ra. Tôi đắm mình vào cái vĩnh hằng giữa những tác giả tuyệt diệu với một niềm tự hào, với một cảm giác thỏa mãn đến mức cảm thấy thương hại tất cả các ông quan lớn sang trọng và giàu có nhưng không được hưởng niềm hạnh phúc này. (D. Henziut)

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HỌA

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Hàm Tân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án chuyên đề Công nghiệp 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: web
    Người gửi: Nguyễn Đình Thiều
    Ngày gửi: 15h:25' 11-02-2025
    Dung lượng: 14.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    Ngày soạn:…/…/2022
    Tiết: 1
    CHUYÊN ĐỀ 1: VẼ VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
    BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
    CÁC HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP BẢN VẼ VÀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    Sau bài học, HS sẽ
    - Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật và lập
    bản vẽ kĩ thuật.
    2. Năng lực
    - Năng lực công nghệ:
     Nhận thức công nghệ: trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động
    thiết kế kĩ thuật và lập bản vẽ kĩ thuật.
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
     Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
    vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và
    thiết kế kĩ thuật.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học tập Công
    nghệ Thiết kế công nghệ 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
    - Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học Vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt
    động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh
    - Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
    - Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò của công
    nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sơ bộ nhận thấy vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập
    bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
    b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 ; HS quan sát hình vẽ và chỉ ra
    những chỗ khó thực hiện nếu vẽ bản vẽ bằng tay.
    c. Sản phẩm: HS nhận thấy ưu điểm của lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật bằng máy tính và có hứng thú
    tìm hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong lập bản vẽ cũng như trong thiết kế kĩ thuật.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và cho biết: Bản vẽ được vẽ
    bằng tay hay có sự hỗ trợ của máy tính. Nếu vẽ bằng tay, em hãy chỉ ra những chỗ khó thực hiện
    được.

    1

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát Hình 1.1, thảo luận theo cặp đôi để tìm hiểu về những chỗ khó thực hiện được khi vẽ
    bản vẽ bằng tay.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, kết luận phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học: Cần chú ý 2 đặc điểm của hình
    vẽ là phức tạp và đường nét đều, rõ ràng. Điều đó chỉ có thể thực hiện bằng máy. Nếu vẽ bằng tay sẽ
    mất nhiều thời gian và rất khó đạt được chất lượng như vậy. Đó là lí do cần học tập chuyên đề này.
    Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu bài học đầu tiên trong chuyên đề - Bài 1: Vai trò của công nghệ
    thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Hoạt động tự học của học sinh
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Nắm được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
    - Nắm được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật.
    b. Nội dung:
    - Tìm hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế.
    - Tìm hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật.
    c. Sản phẩm:
    - HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
    - HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ kĩ thuật.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    1. Hoạt động tự học của học sinh
    - GV yêu cầu các nhóm HS tự tìm hiểu bài 1 HS chuẩn bị bài trong giờ tự học hoặc ngoài
    SGK trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp.
    giờ lên lớp.
    - GV hướng dẫn các nhóm trình bày thông tin
    tìm hiểu được trên GoogleDoc, Excel,
    PowerPoint để GV có thể theo dõi tiến độ của
    các nhóm, các thành viên trong quá trình tự học.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS chia thành các nhóm, tự tìm hiểu bài 1 SGK
    trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp.
    - GV định hướng, góp ý, khuyến khích các nhóm
    thông qua các kênh quản lí.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV yêu cầu HS có báo cáo định kì (lớp tự quy
    ước trong kế hoạch học tập).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    GV nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ chuẩn bị
    2

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    bài của HS.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt
    động thiết kế kĩ thuật.
    b. Nội dung:
    - HS đọc SGK để trả lời cho câu hỏi: Công nghệ thông tin đóng vai trò như thế nào trong các hoạt
    động thiết kế kĩ thuật?
    - GV tóm tắt vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật: Hỗ trợ lưu trữ và
    tìm kiếm thông tin. Nâng cao độ chính xác và hiệu quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật. Tạo môi
    trường làm việc nhóm linh hoạt.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Luyện tập ở trang 6 SGK.
    c. Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ
    thuật.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    2. Tìm hiểu về vai trò của công nghệ
    - GV dẫn dắt: Thiết kế kĩ thuật là quá trình hoạt động sáng thông tin trong các hoạt động thiết
    tạo của các kĩ sư, nhằm tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến kế kĩ thuật
    các sản phẩm đã có.
    - Hỗ trợ lưu trữ và tìm kiếm thông tin.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK mục Với sự hễ trợ của công nghệ thông tin,
    I SGK tr.5, 6 và trả lời câu hỏi: Công nghệ thông tin đóng việc tìm kiếm và lưu trữ thông tin trở
    vai trò như thế nào trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật?
    lên dễ dàng, giúp tiệt kiệm thời gian,
    - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi với hộp chức năng tăng thêm hiệu quả cho các hoạt động
    Khám phá ở trang 6 SGK: Quan sát Hình 1.2 và cho biết xác định vấn đề và tìm hiệu tổng quan
    trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật, công nghệ thông tin hỗ trong thiết kế kĩ thuật.
    trợ nhiều nhất ở bước nào?
    - Nâng cao độ chính xác và hiệu quả
    của hoạt động thiết kế kĩ thuật. Các
    phần mềm thiết kế trợ giúp bằng máy
    tính (Computer Aided Design - CAD),
    chế tạo có sự hỗ trợ của máy tính
    (Computer-Aided Manufacturing CAM) và phân tích, thiết kế kĩ thuật
    với sự hỗ trợ của máy tính (ComputerAided Engineering - CAE) là những
    ứng dụng của công nghệ thông tin
    nâng cao độ chính xác, hiệu quả các
    hoạt động thiết kế kĩ thuật.
    - Tạo môi trường làm việc nhóm linh
    hoạt, kết nối các thành viên mọi lúc,
    mọi nơi.
     Gợi ý: Công nghệ thông tin hỗ trợ nhiều nhất ở bước xây
    dựng nguyên mẫu.
    - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo cặp đôi, quan sát
    Hình 1.2, hoạt động với hộp chức năng Luyện tập SGK tr.6
    và trả lời câu hỏi: Kể tên các công việc mà công nghệ thông
    tin có thể hỗ trợ cho các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
     Gợi ý: Các công việc mà công nghệ thông tin có thể hỗ
    trợ cho các hoạt động thiết kế kĩ thuật là: lưu trữ và tìm
    kiếm thông tin; tạo mô hình ba chiều; phân tích ứng xử của
    sản phẩm; mô phỏng hoạt động của sản phẩm; lập quy trình
    chế tạo; mô phỏng quy trình chế tạo; xuất mã lệnh chế tạo;
    3

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    tính toán kinh tế, kĩ thuật; lập bản vẽ.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK mục I SGK tr.5, 6
    để tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt
    động thiết kế kĩ thuật.
    - HS thảo luận theo cặp đôi để thực hiện các hoạt động trong
    hộp chức năng Khám phá, Luyện tập.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày về vai trò của công nghệ
    thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật.
    - GV mời đại diện cặp đôi trả lời các hoạt động trong hộp
    chức năng Khám phá, Luyện tập.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của công nghệ
    thiết kế trong các hoạt động kĩ thuật.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản
    vẽ kĩ thuật, mô tả được các thành phần của một hệ thống CAD.
    b. Nội dung:
    - HS đọc SGK về vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật.
    - GV tóm tắt vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật: tạo bản vẽmới, cập nhật,
    chỉnh sửa bản vẽ, lưu trữ, quản lí, in ấn, hợp tác và chia sẻ.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá 1 ở trang 7 SGK.
    - HS đọc SGK về: Các chức năng của phần mềm CAD, hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các
    phần mềm CAD.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá 2 ở trang 7 SGK.
    c. Sản phẩm:
    - HS trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập bản vẽ kĩ thuật.
    - HS mô tả được các thành phần của một hệ thống CAD.
    - HS nắm được hai phương pháp lập bản vẽ của các phần mềm CAD.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    3. Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong các hoạt động lập bản vẽ
    mục II SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Trình bày về - Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt
    vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập động lập bản vẽ kĩ thuật:
    bản vẽ kĩ thuật.
    + Vẽ mới bản vẽ kĩ thuật: với sự hỗ trợ của Công
    - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi với hộp nghệ thông tin, hoạt động vẽ mới được tiến hành
    chức năng Khám phá 1 ở trang 7 SGK: Quan sát nhanh chóng, chính xác.
    Hình 1.2 và cho biết tên của các thiết bị nhập + Cập nhật, chỉnh sửa bản vẽ kĩ thuật: Công
    thông tin vào, các thiết bị xuất thông tin ra.
    nghệ thông tin cho phép dễ dàng cập nhật, chỉnh
    sửa các bản vẽ trong và sau quá trình lập bản vẽ.
    + Lưu trữ và quản lí: Bản vẽ kĩ thuật được lưu
    trữ gọn nhẹ, khoa học, đảm bảo dễ tìm kiếm, sử
    dụng lại.
    + In ấn: Bản vẽ được lập bằng máy tính khi in ra
    có chất lượng tốt hơn vẽ tay.
    + Hợp tác và chia sẻ: các hoạt động lập bản vẽ
    có thể được triển khai trên cơ sở hợp tác, chia sẻ
    4

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    giữa các kĩ sư.
    - Hệ thống CAD:
    + Phần cứng của hệ thống CAD: là tổ hợp các
    phương tiện kĩ thuật gồm máy tính và các thiết bị
    đưa thông tin vào, ra. Trong đó, máy tính là bộ
    phận trung tâm, nơi lưu trữ dữ liệu và thực
    hiện các hoạt động tính toán xử li dữ liệu.
    + Phần mềm của hệ thống CAD:
     Thiết lập bản vẽ kĩ thuật.
     Thiết kế mô hình ba chiều của vật thẻ.
     Lắp ráp mô hình ba chiều các chỉ tiết với
    nhau để tạo thành mô hình ba chiều của
     Gợi ý: Các thiết bị nhập thông tin vào gồm
    sản phẩm.
    bàn phím, chuột, bảng số hóa , máy quét ảnh.
     Phần mềm CAD thay thế hoàn toàn các dụng
    - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc cụ vẽ truyền thống bằng hệ thống các lệnh. Hệ
    thông tin mục II.1, 2, kết hợp quan sát Hình 1.3, thống các lệnh được trang bị đầy đủ, tiện dụng
    1.4 và cho biết :
    giúp cho việc lập bản vẽ dễ dàng, nhanh chóng,
    + Trình bày về hệ thống CAD.
    đạt độ chính xác cao.
    + Trình bày về hai phương pháp lập bản vẽ kĩ - Hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các
    thuật của các phần mềm CAD.
    phần mềm CAD.
    + Phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật gián tiếp:
     Vẽ khối 3D của vật thể. Sau đó, từ mô
    hình 3D, dùng các lệnh chiếu, cắt để tạo
    ra các hình chiêu vuông góc, hình cắt,
    mặt cắt.
     Ưu điểm của cách vẽ này là khi chỉnh sửa
    mô hình 3D thì bản vẽ kĩ thuật sẽ tự động
    cập nhật theo. Nhược điểm của cách vẽ
    này là mất nhiều thời gian hơn vẽ trực
    tiếp.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi với hộp
    + Phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật trực tiếp:
    chức năng Khám phá 2 SGK tr.7: Trình bày sự
     Sử dụng các lệnh 2 chiếu để trực tiếp tạo
    khác nhau giữa hai phưng pháp lập bản vẽ kĩ
    lập ra bản vẽ kĩ thuật gồm các hình chiêu
    thuật: phương pháp lập bản vẽ gián tiếp và
    vuông góc, hình cắt, mặt cắt mà không
    phương pháp lập bản vẽ trực tiếp.
    cân vẽ mô hình 3D.
     Gợi ý:
     Ưu điểm của phương pháp này là lập
    + Phương pháp gián tiếp phải vẽ khối vật thể ba
    được bản vẽ kĩ thuật một cách nhanh
    chiều, sau đó ra lệnh tạo bản vẽ kĩ thuật (bao
    chóng. Nhược điểm là thiếu trực quan
    gồm các lệnh vẽ hình chiếu, hình cắt, mặt cắt).
    không có mô hình ba chiều.
    + Phương pháp trực tiếp không vẽ khối vật thể
    ba chiều mà dùng các lệnh hai chiều để vẽ ra
    bản vẽ kĩ thuật.
    Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II
    SGK tr.6 để tìm hiểu về:
    + Vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập
    bản vẽ kĩ thuật.
    + Hệ thống CAD.
    + Hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các
    phần mềm CAD.
    - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi với
    hộp chức năng Khám phá 1, 2.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    5

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày về:
    + Vai trò của công nghệ thông tin trong tạo lập
    bản vẽ kĩ thuật.
    + Hệ thống CAD.
    + Hai phương pháp lập bản vẽ kĩ thuật của các
    phần mềm CAD.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò
    của công nghệ thông tin trong các hoạt động lập
    bản vẽ.
    C&D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng kiến thức được học.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Vận dụng SGK tr.8; HS sưu tầm thông tin, tư liệu, hình
    ảnh về một số phần mềm CAD thông dụng ở Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ.
    c. Sản phẩm: Một số phần mềm CAD thông dụng ở Việt Nam.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và nêu nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu tóm tắt một số
    phần mềm CAD thông dụng ở Việt Nam.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh về một số phần mềm CAD thông dụng ở Việt Nam để thực
    hiện nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
    + TinkerCAD
    TinkerCAD một ứng dụng thiết kế 3D trực tuyến hướng đến những người mới bắt đầu hoàn chỉnh
    đến từ Autodesk. Phần mềm có khái niệm xây dựng khối trực quan, cho phép bạn phát triển các mô
    hình từ một tập hợp các hình dạng cơ bản. Phần mềm trực tuyến đi kèm với thư viện hàng triệu tệp
    mà người dùng có thể sử dụng để tìm các hình dạng phù hợp nhất với họ và thao tác chúng theo ý
    muốn. Nó cũng có tương tác trực tiếp với các dịch vụ in ấn của bên thứ ba. Nó là một chương trình
    khá đơn giản và sẽ có những hạn chế đối với một số thiết kế. Tuy nhiên, nó chủ yếu nhắm vào những
    người không có kinh nghiệm gì với mô hình 3D.

    6

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    + FreeCAD
    FreeCAD là một công cụ tạo mô hình 3D tham số hoàn toàn miễn phí, có mã nguồn mở và cho phép
    bạn thiết kế các đối tượng ngoài đời thực với bất kỳ kích thước nào. Thành phần tham số giúp chỉnh
    sửa dễ dàng hơn. Người dùng có thể truy cập lịch sử mô hình của mình và thay đổi các thông số để
    có một mô hình khác. Phần mềm này không được thiết kế cho mục đích chuyên nghiệp nhưng là một
    công cụ đào tạo tốt. Các tùy chọn nó cung cấp khá cơ bản nhưng là điểm khởi đầu tốt khi bạn chưa
    có kinh nghiệm.

    + AutoCAD
    Phần mềm AutoCAD của Autodesk là một trong những phần mềm CAD đầu tiên được phát hành trên
    thị trường vào năm 1982, khiến nó trở thành một phần mềm CAD rất nổi tiếng trong các ngành công
    nghiệp. Mặc dù AutoCAD phổ biến và được sử dụng rộng rãi, nhưng trong cộng đồng in 3D, mức độ
    phổ biến của nó gần đây đã giảm theo cuộc thăm dò của i.materialise. Nhiều người dùng trích dẫn
    rằng mặc dù nó lý tưởng cho việc soạn thảo 2D, nhưng nó không phải là cách dễ dàng nhất để sử
    dụng cho việc lập mô hình 3D. Phần mềm hướng đến các chuyên gia có kinh nghiệm lập trình mô
    hình theo thuật toán. Nếu bạn có kỹ năng đó, có rất ít điều bạn không thể làm với AutoCAD. Các mô
    7

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    hình 3D có thể dễ dàng được chuyển đổi thành tệp STL để in 3D. Kể từ năm 2010, AutoCAD cũng
    được phát hành trên ứng dụng web và thiết bị di động, được gọi là AutoCAD 360.

    + ………..
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
    - GV kết thúc bài học.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học: Vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động thiết kế kĩ thuật và lập
    bản vẽ kĩ thuật.
    - Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Sử dụng phầm mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật.

    8

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    IV- RÚT KINH NGHIỆM
    ...................................................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    Ngày…tháng…năm 2022
    Ký duyệt của tổ trưởng

    Nguyễn Trọng Hưng

    Ngày soạn:12/09/2022
    Tiết: 2-12
    BÀI 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAD ĐỂ LẬP BẢN VẼ KĨ THUẬT
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    Sau bài học, HS sẽ:
    - Sử dụng được phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể đơn giản.
    2. Năng lực
    - Năng lực công nghệ:
     Nhận thức công nghệ: nắm được tên lệnh, ứng dụng và cách thực hiện.
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
     Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
    vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức tìm hiểu bài, chăm chỉ trong học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học tập Công
    nghệ Thiết kế công nghệ 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
    - Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học Sử dụng phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh
    - Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
    - Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phần mềm
    CAD.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ với Bài 16 – SGK Công nghệ 10 (Thiết kế công
    nghệ), nhận thấy ưu điểm của việc lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính.
    b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.2 SGK tr.9; HS quan sát hình vẽ, sử dụng bút
    chì và thước thẳng để mô tả các bước vẽ hình chữ nhật ABCD; cách vẽ hình khi sử dụng phần mềm
    CAD.
    9

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    c. Sản phẩm: HS nêu cách vẽ hình chữ nhật ABCD đã cho bằng tay và máy.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.2 SGK tr.9 và yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
    + Sử dụng bút chì và thước thẳng, em hãy mô tả các bước vẽ, trình tự các thao tác vẽ hình chữ nhật
    ABCD và các kích thước đi kèm trong Hình 2.1.
    + Nếu sử dụng phần mềm CAD, có những cách nào để vẽ hình này?

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát Hình 1.2, làm việc cá nhân và thực hiện mô tả cách vẽ hình chữ nhật ABCD đã cho
    bằng tay và máy.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV mời đại diện một số HS trình bày, mô tả cách vẽ hình chữ nhật ABCD đã cho bằng tay và máy.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, kết luận phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học: Sử dụng phần mềm để vẽ có thể
    làm giống như vẽ tay: lần lượt vẽ 4 đoạn thẳng (dùng lệnh line). Ngoài ra, có thể vẽ bằng cách dùng
    lệnh vẽ hình chữ nhật (retang) hoặc vẽ 2 đoạn thẳng nối tiếp rồi dùng lệnh tạo đường song song để
    có 2 đoạn thẳng còn lại. Như vậy, việc vẽ bằng máy sẽ có nhiều lựa chọn hơn. Để nắm rõ hơn về
    cách sử dụng được phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể đơn giản, chúng ta sẽ cùng
    nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Sử dụng phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ
    thuật.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Hoạt động tự học của học sinh
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Sử dụng được các lệnh 2D để lập bản vẽ kĩ thuật.
    - Sử dụng được các lệnh 3D để vẽ khối vật thể.
    b. Nội dung:
    - Tìm hiểu các lệnh hai chiều.
    - Tìm hiểu các lệnh ba chiều.
    c. Sản phẩm: Bản vẽ hoặc viết các lệnh của các bài tập thực hành.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    1. Hoạt động tự học của học sinh
    - GV yêu cầu các nhóm HS tự tìm hiểu bài 2 SGK HS chuẩn bị bài trong giờ tự học hoặc ngoài
    trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp.
    giờ lên lớp.
    - GV hướng dẫn các nhóm trình bày thông tin tìm
    hiểu được về các lệnh trên GoogleDoc, Excel,
    PowerPoint để GV có thể theo dõi tiến độ của các
    nhóm, các thành viên trong quá trình tự học.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    10

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    tập
    - HS chia thành các nhóm, tự tìm hiểu bài 2 SGK
    trong giờ tự học hoặc ngoài giờ lên lớp.
    - GV định hướng, góp ý, khuyến khích các nhóm
    thông qua các kênh quản lí.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV yêu cầu HS có báo cáo định kì (lớp tự quy
    ước trong kế hoạch học tập).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    GV nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ chuẩn bị
    bài của HS.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu các lệnh của phần mềm AutoCAD
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kiến thức tổng quan về phần mềm AutoCAD.
    b. Nội dung:
    - GV hướng dẫn HS đọc, khai thác thông tin mục I.1, 2 SGK tr.9, 10 để tìm hiểu về các lệnh của phần
    mềm AutoCAD.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá SGK tr.10.
    c. Sản phẩm:
    - HS nắm được các nhóm lệnh.
    - HS biết cách thực hiện một lệnh.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Nhiệm vụ 1
    2. Tìm hiểu các lệnh của phần mềm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    AutoCAD
    - GV giới thiệu kiến thức: Phần mềm CAD lập a) Các nhóm lệnh
    bản vẽ kĩ thuật thông qua các lệnh vẽ. Hệ thống - Các lệnh vẽ hai chiều:
    các lệnh vẽ cơ bản giống nhau giữa các phần + Gồm các lệnh dùng để thiết lập bản vẽ kĩ
    mềm. Bài học giới thiệu và minh họa các lệnh vẽ thuật.
    của phần mềm AutoCAD.
    + Được chia thành nhóm để tiện sử dụng: nhóm
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin các lệnh vẽ (Draw), nhóm các lệnh hiệu chỉnh
    mục I.1 SGK tr.9 và cho biết : Phần mềm và vẽ nhanh (Modify), nhóm các lệnh việt chữ
    AutoCAD có những nhóm lệnh nào?
    và ghi kích thước (Annotaftion), nhóm lệnh
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học quản lí đặc tính (Properties),...
    tập
    - Các lệnh ba chiều:
    - HS đọc thông tin mục I.1 SGK tr.9 để tìm hiểu + Gồm các lệnh đề xây dựng khối vật thể.
    về những nhóm lệnh của phần mềm AutoCAD.
    + Được chia thành các nhóm sau: nhóm các
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    lệnh quan sát ba chiều (View), nhóm các lệnh
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    vẽ khối cơ bản (Creat), nhóm các lệnh liên kết
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về những khối (Edit),...
    nhóm lệnh của phần mềm AutoCAD.
    - Các lệnh vẽ tiện ích: Gồm các lệnh hỗ trợ quá
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, trình vẽ.
    nêu ý bổ sung (nếu có).
    + Các lệnh thu, phóng (Zoom) hỗ trợ quan sát
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và thao tác với từng phần của bản vẽ.
    học tập
    + Hỗ trợ bắt điểm tự động (Osnap) đảm bảo độ
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nhóm chính xác của bản vẽ.
    lệnh của phần mềm AutoCAD.
    + Hỗ trợ định hướng theo các trục Ox, Oy
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    (Ortho) giúp vẽ nhanh các đường thăng song
    Nhiệm vụ 2
    song với các trục Ox, Oy.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    b. Cách thực hiện một lệnh
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin Để thực hiện một lệnh, thường tiến hành theo 3
    mục I.2 SGK tr.9, 10 và cho biết: Để thực hiện bước: (1) Ra lệnh; (2) Nhập dữ liệu; (3) Kết
    một lệnh, cần tiền hành theo những bước nào?
    thúc lệnh.
    11

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    - GV lấy ví dụ cho HS về cách thực hiện một câu - Ra lệnh: Có thể ra lệnh bằng một trong hai
    lệnh:
    cách.
    Vẽ đoạn thẳng
    + Ra lệnh bằng bàn phím: gõ tên lệnh từ bàn
    + Ra lệnh: Gõ Line; nhấn phím Enter
    phím (không cần phân biệt chữ hoa và chữ
    + Nhập dữ liệu:
    thường), sau đó nhấn phim enter.
     Specify first point:  nhập 50, 40; nhấn + Ra lệnh bằng nút trên thanh công cụ: di
    Enter.
    chuyển chuột đặt con trỏ lên nút lệnh và kích
     Specify next point:  nhập 100, 40; nhấn nút trái.
    Enter.
    - Nhập dữ liệu:
    + Kết thúc câu lệnh:
    + Dữ liệu cần nhập tùy thuộc vào câu lệnh.
    Specify next point:  nhấn Enter hoặc Esc.
    + Dữ liệu nhập có thể là con số, kí tự, đối
    - GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức tượng và được thực hiện bằng cách kích chuột
    năng Khám phá SGK tr.10: Em hãy tìm hiểu xem hoặc sử dụng bàn phím.
    lệnh vẽ đường tròn có những cách nào?
    - Kết thúc lệnh:
     Gợi ý: Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính, Với các lệnh có tính chất lặp, nhấn phím enter
    biết tâm và đường kính, biết hai điểm đầu mút của hoặc phím Esc để kết thúc câu lệnh.
    một đường kính, biết ba điểm, biết tiếp tuyến và + Một số lệnh như vẽ hình tròn, cung tròn, vát
    bán kính, biết ba tiếp tuyến.
    góc,…sẽ tự kết thúc mỗi lần vẽ.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS làm việc cặp đôi:
    + Đọc thông tin mục I.2 SGK tr.9, 10 để tìm hiểu
    cách thực hiện một lần.
    + Vận dụng kiến thức vừa được học, tìm hiểu
    những cách dùng lệnh để vẽ đường tròn.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày cách thực hiện
    một lệnh.
    - GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày những cách
    dùng lệnh để vẽ đường tròn.
    - GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách thực
    hiện một lệnh.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu các lệnh vẽ hai chiều (2D)
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tên lệnh, ứng dụng và các thực hiện các lệnh vẽ hai
    chiều.
    b. Nội dung:
    - Một số lệnh vẽ cơ bản:
    + HS đọc SGK để nắm được tên gọi, ứng dụng và cách thực hiện các lệnh vẽ cơ bản.
    + GV phân tích cho HS các ví dụ để HS liên hệ được với phần lí thuyết.
    + GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành SGK tr.12.
    - Một số lệnh hiệu chỉnh:
    + HS đọc SGK để nắm được tên gọi, ứng dụng và cách thực hiện các lệnh hiệu chỉnh.
    + GV phân tích cho HS các ví dụ để HS liên hệ được với phần lí thuyết.
    + GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành SGK tr.14.
    - Một số lệnh vẽ nhanh:
    + HS đọc SGK để nắm được tên gọi, ứng dụng và cách thực hiện các lệnh vẽ nhanh.
    + GV phân tích cho HS các ví dụ để HS liên hệ được với phần lí thuyết.
    12

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    + GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành 1 SGK tr.16.
    - Ghi kích thước:
    + HS đọc SGK để nắm được các nút lệnh ghi kích thước và cách thực hiện.
    + GV phân tích cho HS các ví dụ để HS liên hệ được với phần lí thuyết.
    + GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành 2 SGK tr.16.
    c. Sản phẩm:
    - HS nắm được tên lệnh, ứng dụng và cách thực hiện các lệnh vẽ cơ bản.
    - HS nắm được tên lệnh, ứng dụng và cách thực hiện một số lệnh hiệu chỉnh.
    - HS nắm được tên lệnh, ứng dụng và cách thực hiện một số lệnh vẽ tranh.
    - HS sử dụng được các lệnh ghi kích thước, gạch kí hiệu vật liệu.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Nhiệm vụ 1
    3. Tìm hiểu các lệnh vẽ hai chiều (2D)
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Một số lệnh vẽ
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc * Tên gọi, ứng dụng, cách thực hiện một số lệnh vẽ
    thông tin mục II.1 SGK tr.10, 11 để tìm hiểu cơ bản
    về tên gọi, ứng dụng, cách thực hiện một số - Các lệnh vẽ thay cho thước kẻ, compa, bút chì trong
    lệnh vẽ cơ bản.
    hoạt động vẽ tay, giúp cho công việc vẽ trở nên nhẹ
    nhàng, chính xác và nhanh chóng.
    - Các lệnh vẽ thông dụng là: vẽ đoạn thẳng, đường tròn,
    cung tròn, hình chữ nhật.
    + Line: lệnh vẽ đoạn thẳng.
     Kích nút lệnh h hoặc gõ Line
     Cho điểm đầu, điểm thứ hai, điểm thứ ba,….
     Kết thúc bằng nhấn phím Enter.
    + Cricle: lệnh vẽ đường tròn.
     Kích nút lệnh để vẽ đường tròn hoặc Cricle
     Nhập các dữ liệu cần thiết.
     Lệnh vẽ đường tròn kết thúc.
    + Arc: lệnh vẽ cung tròn
     Kích nút lệnh vẽ cung tròn hoặc gõ Arc .
     Nhập các dữ liệu cần thiết.
    + Rectangle: lệnh vẽ hình chữ nhật
     Kích nút lệnh
    hoặc gõ
     Cho điểm góc thứ nhất, cho điểm góc thứ hai –
    là góc đối diện.
    * Ví dụ SGK tr.11, 12
    - GV phân tích thông qua ví dụ SGK tr.11,
    12 – Vẽ hình 2.2, trong đó điểm A có tọa độ
    A (120, 100).

    - GV chia HS thành các nhóm, tổ chức cho
    HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành

    * Bài tập thực hành SGK tr.12
    - Vẽ hình chữ nhật ABCD: rec 50,70 90,95
    - Vẽ đoạn thẳng MN: l 50, 82.5 90, 82.5
    - Vẽ đoạn thẳng PQ: l 70,95 70,70
    - Vẽ hai đường tròn:
    c 70, 82.5 5 c 70, 82.5 10

    13

    Giáo án chuyên đề công nghệ 10

    GV:

    SGK tr.12: Vẽ hình 2.3, trong đó điểm A có
    tọa độ A(50, 70).

    + GV lưu ý HS: Nếu thực hiện trên má, có
    thể bật và dùng chức năng bắt điểm để vẽ
    nhanh hơn.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục
    II.1 SGK tr.10, 11 để tìm hiểu về tên gọi,
    ứng dụng, cách thực hiện một số lệnh vẽ cơ
    bản.
    - HS lắng nghe GV phân ...
     
    Gửi ý kiến